Gia Đình Phật Tử Thanh Sơn

ĐÀO LUYỆN THANH THIẾU ĐỒNG NIÊN TRỞ THÀNH NGƯỜI PHẬT TỬ CHÂN CHÁNH GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI THEO TINH THẦN PHẬT GIÁO

 
Trang ChínhThành viênĐăng kýĐăng NhậpCalendarTrợ giúpTìm kiếmNhómPortal
Top posters
Admin (34)
 
tam phap (32)
 
dieugiang (11)
 
Bao_Tu_An (11)
 
ductan (9)
 
Diệu Tuyến (4)
 
ngoccuongtran (4)
 
tatdatda (3)
 
Nguyên Toàn (3)
 
taman (3)
 
Bài gửiNgười gửiThời gian
tâm sự *******bất chợt..........!!!!@@@@##$$$ Mon Jul 16, 2012 10:24 am
Ngành nữ đâu rồi......... Mon Jul 16, 2012 10:20 am
Ảnh Du Lịch Đà Lạc Thu Jun 14, 2012 8:17 am
Sen Non GĐPT Thanh Sơn Tue Jun 12, 2012 9:05 pm
VÈ NGÀY DŨNG?????????????/ Sun Apr 15, 2012 11:45 am
MÀU LAM ẤY!!!!!!!!!!!!!! Sun Apr 15, 2012 10:49 am
Nỗi đâu của MẸ.................... Thu Apr 12, 2012 4:03 pm
Chuyện có thật về một chú có Fri Mar 02, 2012 5:01 am
hình trại nè ACE lam Thanh Sơn Thu Feb 23, 2012 11:20 am
Thành phần BQT ngày Dũng Tue Feb 14, 2012 3:27 pm
Chương trình trại DŨNG. Tue Feb 14, 2012 9:48 am
Ngày Dũng truyền thống của GĐPT Việt Nam (08/02 Âm lịch) Tue Feb 14, 2012 9:32 am


Share | 
 

 500 cau trac nghiem LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
tam phap
Quản Lý Siêu Cấp
Quản Lý Siêu Cấp
avatar

Tổng số bài gửi : 32
Join date : 04/08/2010
Age : 27
Đến từ : Xóm 2 - Xã Cam Hải Đông - Huyện Cam Lâm

Bài gửiTiêu đề: 500 cau trac nghiem LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA    Tue Aug 24, 2010 2:20 pm

LƯỢC SỬ
ĐỨC PHẬT THÍCH CA


I. Thân thế và Gia Phả



1. Giáo chủ sáng lập Phật Giáo ở cõi Ta bà là:

a. Đức Phật A-Di-Đà.

b. Đức Phật Thích Ca.

c. Đức Phật Dược Sư.

d. Đức Phật Di-Lặc.



2. Thuở Đức Phật Nhiên Đăng còn trụ thế, thì Đức Phật Thích Ca còn là vị Bồ Tát, Ngài tên là:

a. Thiện Huệ.

b. Bảo Hải.

c. Hộ Minh.

d. Câu Na La.



3. Do công hạnh gì mà Bồ Tát Thiện Huệ được Đức Phật Nhiên Đăng thọ ký thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni:

a. Lòng thành của Ngài mua hoa cúng dường Đức Phật Nhiên Đăng.

b. Cởi áo và trải tóc trên bùn để Đức Phật Nhiên Đăng đi qua.

c. Câu (a) và (b) đều đúng.

d. Tất cả đều sai.



4. Đức Phật Nhiên Đăng đã thọ ký cho Bồ Tát Thiện Huệ sẽ thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni sau đó bao nhiêu kiếp và thuộc về kiếp nào:

a. 81 kiếp, thuộc về kiếp Quá Khứ.

b. 84 kiếp, thuộc về kiếp Tương Lai.

c. 108 kiếp, thuộc về kiếp Trang Nghiêm.

d. 91 kiếp, thuộc về kiếp Hiền.



5. Sau khi lâm chung, Bồ Tát Thiện-Huệ thác sinh ở cõi trời:

a. Đâu Suất.

b. Đao Lợi.

c. Tịnh Cư.

d. Tha Hóa.



6. Lúc Đức Phật Ca Diếp ra đời, thì Bồ Tát Thiện Huệ đổi thân và cải hiệu là:

a. Bảo Hải.

b. Hộ Minh.

c. Câu Na La.

d. Tu Đại Noa.



7. Tiền thân gần nhất để ra đời thành Thái tử Tất Đạt Đa là ai và ở đâu:

a. Thiện Huệ ở cung trời Đao Lợi

b. Hộ Minh ở cung trời Đâu Suất.

c. Tu Đại Noa ở nước Diệp Ba.

d. Tất cả đều sai.



8. Họ của Đức Phật Thích Ca lúc chưa xuất gia thành Phật là:

a. Cồ Đàm.

b. Kiều Tất La.

c. Gotama (Gautama).

d. Tất cả đều đúng.



9. Họ và tên của Đức Phật Thích Ca lúc chưa xuất gia thành Phật là Thái tử:

a. Tất Đạt Đa Cồ Đàm.

b. Kiều Tất La Thích Ca Tất Đạt Đa.

c. Câu (a) và (b) đều đúng.

d. Tất cả đều đúng.



10. Tất Đạt Đa (Siddhàrta) có nghĩa là:

a. Năng Nhân: Người có nhiều năng lực Từ bi.

b. Tịch Mặc: Không bị khổ vui làm động tâm và phiền não khuấy rối.

c. Nhất Thiết Nghĩa Thành: mọi sở nguyện đều thành tựu.

d. Tất cả đều đúng.



11. Thích Ca (Sàkya) có nghĩa là:

a. Năng Nhân: Người có nhiều năng lực Từ bi.

b. Tịch Mặc: Không bị khổ vui làm động tâm và phiền não khuấy rối.

c. Nhất Thiết Nghĩa Thành: Mọi sở nguyện đều thành tựu.

d. Tất cả đều đúng.



12. Mâu Ni (Muni) có nghĩa là:

a. Năng Nhân: Người có nhiều năng lực Từ bi.

b. Tịch Mặc: Không bị khổ vui làm động tâm và phiền não khuấy rối.

c. Nhất Thiết Nghĩa Thành: Mọi sở nguyện đều thành tựu.

d. Tất cả đều đúng.



13. Đức Phật Thích Ca Mâu Ni nguyên là Thái Tử nước:

a. Câu Li (Koli).

b. Kiều Tất La (Kosala).

c. Ma Kiệt Đà (Magadha).

d. Ca Tỳ La Vệ (Kapilavastu).



14. Vị Vua đầu tiên của Bộ Tộc Thích Ca là:

a. Chúng Sở Hứa.

b. Đại Thiện Sanh Vương.

c. Sư Ma Ý.

d. Ưu Đà La.



15. Chúng Sở Hứa có nghĩa là:

a. Người có năng lực Từ Bi.

b. Mọi sở nguyện đều thành tựu.

c. Được mọi người ưa thích.

d. Không bị khổ vui làm động tâm và phiền não khuấy rối.



16. Tổ Bảy đời của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Cồ La.

b. Ưu Đà La.

c. Sư Ma Ý.

d. Đại Thiện Sanh Vương.



17. Tổ Sáu đời của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Cồ La.

b. Ưu Đà La.

c. Sư Ma Ý.

d. Đại Thiện Sanh Vương.



18. Tổ Năm đời của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Cồ La.

b. Ưu Đà La.

c. Sư Ma Ý.

d. Đại Thiện Sanh Vương.



19. Tổ Bốn đời của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Cồ La.

b. Ưu Đà La.

c. Sư Ma Ý.

d. Đại Thiện Sanh Vương.



20. Cha của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Tịnh Phạn Vương (Suddhodana).

b. Bạch Phạn Vương (Dronodana).

c. Cam Lộ Phạn Vương (Amrtodana).

d. Hộc Phạn Vương.



21. Mẹ của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Ma Da Hoàng hậu.

b. Cam Lộ Vương Phi.

c. Ma ha Ba Xà Ba Đề.

d. Hoàng hậu Vi Đề Hy.



22. Hoàng Hậu Ma Da có một anh trai và một em gái tên là:

a. Tần Bà Sa La và Mạt Lỵ.

b. Ba Tư Nặc và Vi Đề Hy.

c. Thiện Giác và Ma Ha Ba Xà Ba Đề.

d. Tất cả đều sai.



23. Sau khi Hoàng Hậu Ma Da băng hà, Vua Tịnh Phạn đã cưới thêm một Phu Nhân (để nuôi dưỡng Thái Tử) tên là:

a. Mạt Lỵ.

b. Ma Ha Ba Xà Ba Đề.

c. Cam Lộ Vương Phi.

d. Vi Đề Hy.



24. Sau khi Hoàng Hậu Ma Da băng hà, Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề (Maha Pajapati Gotami) lấy Vua Tịnh Phạn Đầu Đà Na (Suddhodana) sinh ra một trai và một gái tên là:

a. Ananda và Matànga.

b. Nanda và Sundari Nanda.

c. devadatta và Yasodhara.

d. Tất cả đều sai.



25. Ông Bà Nội của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Vua Tần Bà Sa La và Hoàng hậu Vi Đề Hy.

b. Vua Ba Tư Nặc và Mạt Lỵ Phu nhân.

c. Vua A Noa Thích Ca và Hoàng hậu Da Du Đà La.

d. Vua Sư Tử Giáp và Hoàng hậu Kiến Già Na



26. Ông Bà Ngoại của Thái Tử Tất Đạt Đa là:

a. Vua Tần Bà Sa La và Hoàng hậu Vi Đề Hy.

b. Vua Ba Tư Nặc và Mạt Lỵ Phu nhân.

c. Vua A Noa Thích Ca và Hoàng hậu Da Du Đà La.

d. Vua Sư Tử Giáp và Hoàng hậu Kiến Già Na



27. Vua Tịnh Phạn có mấy Anh Em:

a. 2 em trai và 2 em gái.

b. 3 em trai và 1 em gái.

c. 1 em trai và 3 em gái.

d. Tất cả đều sai.



28. Ba người Em trai của Vua Tịnh Phạn tên là:

a. Bạch Phạn, Hộc Phạn và Cam Lộ Phạn Vương.

b. Bạch Phạn, Thiện Giác và Hộc Phạn Vương.

c. Thiện Giác, Cam Lộ Phạn và Hộc Phạn Vương.

d. Bạch Phan, Hộc Phan và Cam Lộ Vương Phi.



29. Bạch Phạn Vương (Dronodana) có hai người con trai là:

a. Ma Ha Nam và A Nan.

b. Bà Sa và Bạt Đề.

c. Đề Bà Đạt Đa và A Nan.

d. Ma Ha Nam và A Na Luật.



30. Cam Lộ Phạn Vương (Amrtodana) có hai người con trai là:

a. Ma Ha Nam và A Nan.

b. Bà Sa và Bạt Đề.

c. Đề Bà Đạt Đa và A Nan.

d. Ma Ha Nam và A Na Luật.



31. Hộc Phạn Vương có hai người con trai là:

a. Ma Ha Nam và A Nan.

b. Bà Sa và Bạt Đề.

c. Đề Bà Đạt Đa và A Nan.

d. Ma Ha Nam và A Na Luật.



32. Người Em gái của Vua Tịnh Phạn tên gì:

a. Hoàng hậu Vi Đề Hy.

b. Mạt Lỵ Phu nhân.

c. Hoàng hậu Thắng Man.

d. Cam Lộ Vương Phi.



33. Cam Lộ Vương Phi (Pamita) là vợ của:

a. Vua Thiện Giác (Dandapani).

b. Vua Tần Bà Sa La.

c. Vua Ba Tư Nặc.

d. Vua A Noa Thích Ca Vương.



34. Xã hội Ấn Độ thời Phật tại thế chia làm mấy giai cấp:

a. Một giai cấp.

b. Hai giai cấp.

c. Bốn giai cấp.

d. Sáu giai cấp.



35. Hai giai cấp thống trị Ấn Độ thời bấy giờ là:

a. Bà La Môn và Thủ Đ à La.

b. Thủ Đà La và Phệ X á.

c. Sát Đế Lỵ và Phệ Xá.

d. Bà La Môn và Sát Đế Lỵ.



36. Hai giai cấp bị áp bức và làm nô lệ là:

a. Bà La Môn và Thủ Đà La.

b. Thủ Đà La và Phệ Xá.

c. Sát Đế Lỵ và Phệ Xá.

d. Bà La Môn và Sát Đế Lỵ.



37. Giai cấp nắm độc quyền về học thuật tư tưởng, buộc ba giai cấp kia phải răm rắp tuân theo là:

a. Sát Đế Lỵ.

b. Thủ Đà La.

c. Bà La Môn.

d. Phệ Xá.



38. Giai cấp nắm độc quyền về chính trị, quân sự, có toàn quyền sanh sát đối với nhân dân và xem lãnh thổ cai trị như tư hữu riêng của họ là:

a. Sát Đế Lỵ.

b. Thủ Đà La.

c. Bà La Môn.

d. Phệ Xá.



39. Giai cấp gồm các giới nông, công, thương, không được quyền học hỏi, sống nai lưng làm việc để cung phụng hai giai cấp giáo quyền và chính quyền, là:

a. Sát Đế Lỵ.

b. Thủ Đà La.

c. Bà La Môn.

d. Phệ Xá.



40. Giai cấp gồm những người nghèo nhất, phải làm những nghề nghiệp cực nhọc nhất mà ba giai cấp trên không bao giờ làm, đó là:

a. Sát Đế Lỵ.

b. Thủ Đà La.

c. Bà La Môn.

d. Phệ Xá.



41. Ngoài bốn giai cấp trên, còn một giai cấp khác phải gánh nhận số phận bi đát và khốn cùng nhất của con người và xã hội đã áp đặt, tạm gọi là ngoại cấp, gồm những người hạ tiện và nô lệ tủi nhục nhất:

a. Phải làm nhà và sống riêng biệt ở ngoài làng.

b. Phải làm những nghề nghiệp thấp hèn nhất như đổ phân, đắp đường, nuôi heo, chăn bò...

c. Không được va chạm đụng phải vào người giai cấp cao hơn, dù là vô tình lầm lỡ.

d. Tất cả đều đúng.



Day moi chi la nhung cau ve than the thoi con rat nhieu cau ve Duc Phat Thich Ca hay cho xem nhe, a con nua loi giai thi cac anh chi em hay cu cho hehehe
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://minhdao189@gmail.com
 
500 cau trac nghiem LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Trắc nghiệm về tình cách của bạn
» Khí tượng hải dương
» Talk english everyday
» Độ dịch hệ trắc địa
» Luyện nghe TOEIC hiệu quả

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Gia Đình Phật Tử Thanh Sơn :: Chuyên Mục Phật Pháp-
Chuyển đến 
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Create a free blog